Chào mừng quý vị đến với website của trường THPT Tuần Giáo
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sự điện ly

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Bình
Ngày gửi: 09h:38' 25-06-2010
Dung lượng: 688.5 KB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Bình
Ngày gửi: 09h:38' 25-06-2010
Dung lượng: 688.5 KB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Tuần Giáo
Huyện Tuần Giáo- tỉnh Điện Biên
Bài giảng :
SỰ ĐIỆN LY
Chương trình Hóa học, lớp 11 –NC
Giáo viên : HOÀNG XUÂN BÌNH
LÊ THỊ HƯỜNG
Tháng 5/2010
Bài 2
Phân loại các chất điện li
I. Độ điện li.
II. Chất điện li.
2. Độ điện li:
_ Để chỉ mức độ phân li ra ion của chất điện li, người ta dùng khái niệm độ điện li.
α = n / no
với α : độ điện li.
n: số phân tử phân li ra ion.
no: số phân tử chất đó hoà tan.
_ Giới hạn: 0 < α ≤ 1
Khi α = 0 quá trình điện li không xảy ra.
Khái niệm
I. Độ điện li.
1.Thí nghiệm: So sánh độ dẫn điện của hai dd HCl và CH3COOH cùng nồng độ 0,1M.
Thiết kế 1 hệ điện phân gồm 2 cực than chì nhúng trong 1 bình thủy tinh. Mạch ngoài còn được nối với 1 bóng đèn. Dùng 2 bình thủy tinh, đựng lần lượt dd HCl và dd CH3COOH
Kết quả: bóng đèn ở dd HCl
sáng hơn bóng đèn ở dd CH3COOH -> nồng độ ion trong dd HCl nhiều hơn trong dd CH3COOH.
Kết luận : các chất khác nhau có sự phân ly khác nhau
Bài tập 1: Trong dd CH3COOH 0,04M, cứ 100 phân
tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion.
Độ điện li α = 2 / 100
= 0,02 ( hay 2% )
Bài tập 2: Hoà tan no phân tử chất A trong nước có 85 phân tử phân li thành ion. Độ điện li α = 0,85. Giá trị của no là:
a. 100 b. 10 c. 1 d. Tất cả đều đúng
II
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Độ điện li α = 1
Các axit mạnh HCl, HNO3, …
Các bazơ mạnh NaOH, KOH …
Hầu hết muối tan NaCl, FeSO4 …
Phương trình điện li:
Na2CO3 -> 2Na+ + CO32-
NaOH -> Na+ + OH -
1. Chất điện li mạnh
Bài tập 3: Hoà tan 0,1 mol Na2CO3 vào 1lit nước. Nồng độ ion Na+ trong dd này là:
a. 0,2M
b. 0,1M
c. 0,02M
d. 0,01M
e. Tất cả đều sai.
a. 0,2M
2. Chất điện li yếu:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Độ điện li 0 < α < 1
Các axit yếu CH3COOH, H2S, HF, H2CO3,…
Các bazơ yếu Fe(OH)2, Mg(OH)2,…
Sự điện li của chất điện li yếu có đầy đủ những đặc trưng của quá trình thuận nghịch.
Vậy đặc trưng của quá trình thuận nghịch là gì?
Là cân bằng động.
Được đặc trưng bởi hằng số cân bằng.
Chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê.
Cân bằng điện li.
Ở 250C, dd CH3COOH
Kết luận: khi pha loãng dd, độ điện li của các chất điện li đều tăng.
Khi pha loãng dd các ion âm và ion dương ở cách xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử.
Sự pha loãng dd không ảnh hưởng đến sự phân li.
Chất điện li
Chất điện li mạnh -> ion
α = 1
0 < α < 1
Tóm lại:
Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi:
Nhỏ vài giọt dd HCl.
Pha loãng dd.
Nhỏ vài giọt dd NaOH.
Cân bằng
CH3COOH CH3COO- + H+
Nhỏ vài giọt HCl
HCl -> H+ + Cl-
H+
b. Pha loãng dd thì độ điện li α luôn tăng
Cân bằng chuyển dịch về bên trái -> độ điện li α giảm.
c. Nhỏ vài giọt dd NaOH
NaOH -> Na+ + OH-
H+ + OH- -> H2O
Cân bằng chuyển dịch về bên phải -> độ điện li α tăng.
H+
Bài tập 4: Cho 1 lit dd FeCl3 0,1M, tổng số mol ion Fe3+ và Cl- của dd là:
a. 0,1 b. 0,3 c. 0,2 d. 0,4
d. 0,4 mol
Bài tập 5: Bộ ba chất nào sau đây là chất điện li mạnh.
c. HCl, KOH, NaCl.
a. HCl, KOH, CH3COOH.
b. NaCl, AgCl, Ca(OH)2.
d. Al(NO3)3, Ba(OH)2, CaSO3.
đúng
Bài tập 6: Cho dd Na3PO4 0,1M. Nồng độ cation trong dd là:
a. 0,03M b. 0,3M c. 0,02M d. 0,2M
BTVN: 3, 4, 5 – SGK trang 7.
Tham khảo sách bài tập.
End show
Huyện Tuần Giáo- tỉnh Điện Biên
Bài giảng :
SỰ ĐIỆN LY
Chương trình Hóa học, lớp 11 –NC
Giáo viên : HOÀNG XUÂN BÌNH
LÊ THỊ HƯỜNG
Tháng 5/2010
Bài 2
Phân loại các chất điện li
I. Độ điện li.
II. Chất điện li.
2. Độ điện li:
_ Để chỉ mức độ phân li ra ion của chất điện li, người ta dùng khái niệm độ điện li.
α = n / no
với α : độ điện li.
n: số phân tử phân li ra ion.
no: số phân tử chất đó hoà tan.
_ Giới hạn: 0 < α ≤ 1
Khi α = 0 quá trình điện li không xảy ra.
Khái niệm
I. Độ điện li.
1.Thí nghiệm: So sánh độ dẫn điện của hai dd HCl và CH3COOH cùng nồng độ 0,1M.
Thiết kế 1 hệ điện phân gồm 2 cực than chì nhúng trong 1 bình thủy tinh. Mạch ngoài còn được nối với 1 bóng đèn. Dùng 2 bình thủy tinh, đựng lần lượt dd HCl và dd CH3COOH
Kết quả: bóng đèn ở dd HCl
sáng hơn bóng đèn ở dd CH3COOH -> nồng độ ion trong dd HCl nhiều hơn trong dd CH3COOH.
Kết luận : các chất khác nhau có sự phân ly khác nhau
Bài tập 1: Trong dd CH3COOH 0,04M, cứ 100 phân
tử hoà tan chỉ có 2 phân tử phân li ra ion.
Độ điện li α = 2 / 100
= 0,02 ( hay 2% )
Bài tập 2: Hoà tan no phân tử chất A trong nước có 85 phân tử phân li thành ion. Độ điện li α = 0,85. Giá trị của no là:
a. 100 b. 10 c. 1 d. Tất cả đều đúng
II
Chất điện li mạnh: là chất khi tan trong nước, các phân tử hoà tan đều phân li ra ion.
Độ điện li α = 1
Các axit mạnh HCl, HNO3, …
Các bazơ mạnh NaOH, KOH …
Hầu hết muối tan NaCl, FeSO4 …
Phương trình điện li:
Na2CO3 -> 2Na+ + CO32-
NaOH -> Na+ + OH -
1. Chất điện li mạnh
Bài tập 3: Hoà tan 0,1 mol Na2CO3 vào 1lit nước. Nồng độ ion Na+ trong dd này là:
a. 0,2M
b. 0,1M
c. 0,02M
d. 0,01M
e. Tất cả đều sai.
a. 0,2M
2. Chất điện li yếu:
Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li thành ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.
Độ điện li 0 < α < 1
Các axit yếu CH3COOH, H2S, HF, H2CO3,…
Các bazơ yếu Fe(OH)2, Mg(OH)2,…
Sự điện li của chất điện li yếu có đầy đủ những đặc trưng của quá trình thuận nghịch.
Vậy đặc trưng của quá trình thuận nghịch là gì?
Là cân bằng động.
Được đặc trưng bởi hằng số cân bằng.
Chuyển dịch cân bằng theo nguyên lí Lơ Sa-tơ-li-ê.
Cân bằng điện li.
Ở 250C, dd CH3COOH
Kết luận: khi pha loãng dd, độ điện li của các chất điện li đều tăng.
Khi pha loãng dd các ion âm và ion dương ở cách xa nhau hơn, ít có điều kiện va chạm vào nhau để tạo lại phân tử.
Sự pha loãng dd không ảnh hưởng đến sự phân li.
Chất điện li
Chất điện li mạnh -> ion
α = 1
0 < α < 1
Tóm lại:
Độ điện li sẽ biến đổi như thế nào khi:
Nhỏ vài giọt dd HCl.
Pha loãng dd.
Nhỏ vài giọt dd NaOH.
Cân bằng
CH3COOH CH3COO- + H+
Nhỏ vài giọt HCl
HCl -> H+ + Cl-
H+
b. Pha loãng dd thì độ điện li α luôn tăng
Cân bằng chuyển dịch về bên trái -> độ điện li α giảm.
c. Nhỏ vài giọt dd NaOH
NaOH -> Na+ + OH-
H+ + OH- -> H2O
Cân bằng chuyển dịch về bên phải -> độ điện li α tăng.
H+
Bài tập 4: Cho 1 lit dd FeCl3 0,1M, tổng số mol ion Fe3+ và Cl- của dd là:
a. 0,1 b. 0,3 c. 0,2 d. 0,4
d. 0,4 mol
Bài tập 5: Bộ ba chất nào sau đây là chất điện li mạnh.
c. HCl, KOH, NaCl.
a. HCl, KOH, CH3COOH.
b. NaCl, AgCl, Ca(OH)2.
d. Al(NO3)3, Ba(OH)2, CaSO3.
đúng
Bài tập 6: Cho dd Na3PO4 0,1M. Nồng độ cation trong dd là:
a. 0,03M b. 0,3M c. 0,02M d. 0,2M
BTVN: 3, 4, 5 – SGK trang 7.
Tham khảo sách bài tập.
End show
 






Các ý kiến mới nhất